Chợ Đồn

Học thuật
Thân thiện
Chợ Đồn

Chợ Đồn là một huyện miền núi với những thung lũng hẹp và dòng sông uốn lượn.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một đơn vị hành chính cấp huyện: "Chợ Đồn" tên gọi của một huyện thuộc tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
    • Chỉ một khu vực địa cụ thể: Tên gọi này xác định vùng lãnh thổ đặc điểm tự nhiên, dân cư lịch sử riêng biệt.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Huyện Chợ Đồn nằmphía tây tỉnh Bắc Kạn.
    • Chúng tôi dự định khảo sát địa hình tại Chợ Đồn.
    • Trước năm 1965, Chợ Đồn thuộc tỉnh Bắc Thái.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "huyện Chợ Đồn": Cụm từ thường dùng để chỉ đầy đủ đơn vị hành chính, phân biệt với các địa danh khác tên tương tự.

    • Kinh tế huyện Chợ Đồn chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
  • "vùng Chợ Đồn": Cách gọi mang tính chất chỉ khu vực địa , nhấn mạnh đến không gian tự nhiên cư dân.

    • Vùng Chợ Đồn địa hình đồi núi phức tạp.
Biến thể từ liên quan
  • Thị trấn Chợ Đồn (Danh từ riêng): Tên trung tâm hành chính của huyện Chợ Đồn.

    • Thị trấn Chợ Đồn nơi tập trung các cơ quan của huyện.
  • Huyện lỵ (Danh từ): Trung tâm hành chính của một huyện. Thị trấn Chợ Đồn huyện lỵ của huyện Chợ Đồn.

    • Huyện lỵ của huyện Chợ Đồn đặt tại thị trấn cùng tên.
Từ đồng nghĩa
  • Đơn vị hành chính cấp huyện: Cách gọi chung cho cấp địa phương tương đương.
  • Huyện: Danh từ chung chỉ cấp hành chính. Có thể dùng thay thế trong ngữ cảnh rõ ràng, dụ: "Huyện này diện tích 907,7 km2."
Thông tin bổ sung (Đặc điểm)
  • Vị trí địa : Nằmphía tây tỉnh Bắc Kạn.
  • Đặc điểm tự nhiên: Địa hình đồi núi phức tạp, độ dốc lớn, các núi chính như Sam Sao, Khao Muông sông Phó Đáy chảy qua. Rừng núi đá chiếm diện tích lớn.
  • Dân cư: Dân số đa dạng các dân tộc (Tày, Nùng, Kinh, Sán Chỉ...), phần lớn làm nông nghiệp.
  • Lịch sử hành chính: Trước năm 1965, thuộc tỉnh Bắc Thái. Sau đó thuộc tỉnh Bắc Kạn.
Chợ Đồn

Chợ Đồn là một huyện miền núi với những thung lũng hẹp và dòng sông uốn lượn.

  1. (huyện) Huyệnphía tây tỉnh Bắc Kạn. Diện tích 907,7km2. Dân số 52.700 (1997), gồm các dân tộc: Tày, Nùng, Kinh, Sán Chỉ v.v.. Địa hình đồi núi phức tạp, độ dốc lớn, thung lũng hẹp. Rừng núi đá chiếm 69% diện tích. Núi chính: Sam Sao (1172m), Khao Muông (682m). Sông Phó Đáy chảy qua. Dân cư 78% làm nông nghiệp. Trước 1965 huyện thuộc tỉnh Bắc Kạn, thuộc tỉnh Bắc Thái